Hàm trong PHP

Người dùng xác định hàm

Bên cạnh hàm PHP đã xây dựng, người dùng có thể tạo ra các hàm riêng.

Một hàm là một khối các câu lệnh có thể được sử dụng lặp đi lặp lại trong một chương trình.

Một hàm sẽ không thực hiện ngay khi một trang tải.

Một hàm sẽ được thực hiện bằng một cuộc gọi đến hàm.

Tạo 1 hàm

Cú pháp

function functionName() {
    lệnh;
}

Tên của hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Ví dụ:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<?php
function writeMsg() {
    
echo "Hello world!<br>";
}

writeMsg();

wriTeMsg();
?>

</body>
</html>

Kết quả

Hello world!

Hello world!

Hàm có tham số

Ví dụ:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<?php
function myName($fname) {
    
echo "My name is $fname<br>";
}

myName(
"Ha");
myName(
"Linh");
myName(
"Sang");
?>

</body>
</html>

Kết quả:

My name is Ha

My name is Linh

My name is Sang

Hàm có tham số có giá trị ban đầu

Ví dụ:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<?php
function setHeight($minheight = 50) {
    
echo "The height is : $minheight <br>";
}

setHeight(
350);
setHeight();
setHeight(
135);
setHeight(
80);
?>

</body>
</html>

Kết quả

The height is : 350 
The height is : 50 
The height is : 135 
The height is : 80 

Hàm trả về giá trị

Ví dụ:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body>

<?php
function sum($x, $y) {
    $z = $x + $y;
    
return $z;
}

echo "5 + 10 = " . sum(5,10) . "<br>";
echo "7 + 13 = " . sum(7,13) . "<br>";
echo "2 + 4 = " . sum(2,4);
?>

</body>
</html>

Kết quả:

 

5 + 10 = 15
7 + 13 = 20
2 + 4 = 6